Cho 13,12 gam dung dịch X gồm Cu(NO3)2 28,66% và HNO3 tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng kh
a) Số mol các chất là:

Dung dịch X tác dụng với dung dịch KOH:
Các phương trình hóa học:

X tác dụng hết với KOH nên các chất trong X hết, KOH có thể dư.
Dung dịch Y gồm KNO3 và có thể có KOH dư. Cô cạn dung dịch Y thì nước bay hơi, do đó chất rắn Z gồm KNO3 và KOH dư.
Nung chất rắn Z:
Phương trình hóa học:

Nung Z đến khối lượng không đổi nên KNO3 hết.
Chất rắn thu được là KNO2 và KOH dư.
b) Chứng minh dung dịch Y gồm KNO3 và KOH dư:
Cho dù KOH dư hay hết thì dung dịch Y luôn có KNO3.
Nếu KOH hết thì K trong KOH sẽ chuyển hết về K trong KNO2. Ta có:

Xét giai đoạn nung chất rắn Z:
Gọi số mol các chất trong rắn Z là KNO3: a mol; KOH dư: b mol.
K trong rắn Z chính là K trong KOH ban đầu nên ta có:

Khối lượng chất rắn là:
Tổ hợp (1) và (2) ta được: a = 0,1 mol; b = 0,005 mol.
Xét giai đoạn dung dịch X tác dụng với KOH:

Nồng độ phần trăm HNO3 trong dung dịch X là:

*Chú ý: Không được lấy 100 trừ đi nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 để tính nồng độ phần trăm của HNO3 vì dung dịch còn có nước.