Children experience a lot of imaginative fears at
Giải thích
Kiến thức về các Tính từ dễ gây nhầm lẫn
Dựa vào nghĩa, ta thấy sử dụng tính từ "imaginative" trong ngữ cảnh này không hợp lý, lưu ý 2 tính từ dễ gây nhầm lẫn như sau:
- imaginative /ɪˈmædʒ.ɪ.nə.tɪv/ (a): giàu trí tưởng tượng
- imaginary /ɪˈmædʒ.ɪ.nər.i/ (a): hoang tưởng, chỉ có trong tưởng tượng
Sửa: imaginative => imaginary
Dịch: Trẻ em trải qua rất nhiều nỗi sợ hãi hoang tưởng ở độ tuổi này, ngay cả một điều nhỏ nhặt cũng có thể khiến chúng sợ hãi.
Chọn B.