Chiều dài của 40 bé trai sơ sinh 12 ngày tuổi chọn ngẫu nhiên ở một bệnh viện được nhà nghiên cứu thống kê trong Bảng 3.17 dưới đây:
Giải thích
Bổ sung thêm các giá trị đại diện vào Bảng 3.17 , ta lập được bảng sau:
Chiều đài của 40 bé trai sơ sinh (đơn vị: \({\rm{cm}}\) )

Từ mẫu số liệu đã cho, ta tính được số trung bình là:
\(\bar x = \frac{{3.45 + 3.47 + 10.49 + 15.51 + 7.53 + 2.55}}{{40}} = \frac{{2012}}{{40}} = 50,3.\)
\(\bar x\) không phải là số nguyên nên ta chọn công thức (*) để tính phương sai:
\(\overline {{x^2}} = \frac{{{{3.45}^2} + {{3.47}^2} + {{10.49}^2} + {{15.51}^2} + {{7.53}^2} + {{2.55}^2}}}{{40}} = 2536.\)
Do đó \({s^2} = \overline {{x^2}} - {(\bar x)^2} = 2536 - {50,3^2} = 2536 - 2530,09 = 5,91\).
Vậy mẫu số liệu vế chiều dài của 40 trẻ sơ sinh có độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {5,91} \approx 2,43\).
