Chiều cao của 35 cây bạch đàn sinh trưởng của 12 tháng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: mét):
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
a) Chiều cao sinh trưởng trung bình của mỗi tháng của cây bạch đàn là: \(8,05\;m\)
b)
Chiều cao \((m)\) | \([6,5;7,0)\) | \([7,0;7,5)\) | \([7,5;8)\) | \([8;8,5)\) | \([8,5;9,0)\) | \([9,0;9,5)\) |
Số cây | 2 | 4 | 9 | 11 | 6 | 3 |
c)
Chiều cao \((m)\) | \([6,5;7,0)\) | \([7,0;7,5)\) | \([7,5;8)\) | \([8;8,5)\) | \([8,5;9,0)\) | \([9,0;9,5)\) |
Giá trị đại diện | 6,75 | 7,25 | 7,75 | 8,25 | 8,75 | 9,25 |
Số lần | 2 | 4 | 9 | 11 | 6 | 3 |
Chiều cao trung bình mỗi tháng sinh trưởng xấp xỉ bằng:
\(\frac{{6,75.2 + 7,25.4 + 7,75.9 + 8,25.11 + 8,75.6 + 9,25.3}}{{35}} \approx 8,09(\;m)\)
d) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \([8;8,5)\)
Do đó: \({u_m} = 8;{n_{m - 1}} = 9;{n_{m + 1}} = 6;{u_{m + 1}} - {u_m} = 8,5 - 8 = 0,5\)
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_o} = 8 + \frac{{11 - 9}}{{(11 - 9) + (11 - 6)}} \cdot 0,5 \approx 8,14\)
Vậy chiều cao tăng trưởng của cây bạch đàn được 8,14 m là cao nhất.