Chỉ rõ biểu hiện của thao tác chứng minh và bác bỏ trong những văn bản đó và cho
- Thao tácchứngminh: “Mộtsố phụ huynh phó mặc con trẻ giữa nhữngtiêucựccủamạngxãhội. “Cháunó ở nhàngoanlắm” - khôngítngườibàngquan, cóphần dung túng, bênhvựcchonhữnghành vi sailệchcủa con mình. Mộtbộphậnphụhuynhthờ ơ đểrồingỡngàngkhipháthiện "nhâncáchkhác" của con cáitrênkhônggianmạng, độngđếnlàvăngtục, hởchútlàđòivâyđánhhộiđồng…”
- Thao tácbácbỏ: “khôngphảiphụhuynhnàocũngthựcsựhiểuđượctầmquantrọngtrongviệcgiáodục con cái. Đặcbiệtlàtâmlýbênhvực con vàviệcbắtchúngphảicótráchnhiệmvớiviệcmìnhlàm, biếtnhậnlỗikhimắcsailầm. Như vậy, nhữngđứatrẻhưlạicóthêm “ngườichốnglưng” chohành vi sailệchcủamình.”
- Khi sửdụngthaotáclậpluậnchứngminhcần: Xácđịnhvấnđềchứngminhđểtìmnguồndẫnchứngphùhợp. Dẫnchứngphảiphongphú, tiêubiểu, toàndiệnsáthợpvớivấnđềcầnchứngminh, sắpxếpdẫnchứngphải logic, chặtchẽvàhợplý.Dùngnhữngbằngchứngchânthực, đãđượcthừanhậnđểchứngtỏđốitượng; Khi sửdụngthaotáclậpluậnbácbỏcần: Nêu ý kiếnsaitrái, sauđóphântích, bácbỏ, khẳngđịnh ý kiếnđúng; nêutừngphần ý kiếnsairồibácbỏtheocáchcuốnchiếutừngphần, Ý nhỏphảinằmhoàntoàntrongphạm vi của ý lớn.