Chỉ dùng tối đa 2 thuốc thử hãy trình bày cách phân biệt các kim loại đựng
Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mẫu thử.
Cho 5 mẫu kim loại tác dụng với dung dịch HCl dư:
+ Mẫu tan và sủi bọt khí là: Ba, Al; Fe; Mg
Ba + 2HCl⟶ BaCl2 + H2↑
Mg + 2HCl⟶MgCl2 + H2↑
2Al + 6HCl⟶2AlCl3 + 3H2↑.
Fe + 2HCl⟶ FeCl2 + H2
+ Mẫu không tan là Ag
Nhỏ từ từ dung dịch NaOHvào các dung dịch muối vừa hình thành ở trên cho đến dư.
+ Mẫu tạo kết tủa trắng là MgCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Mg
MgCl2+ 2NaOH⟶Mg(OH)2↓+2NaCl.
+ Mẫu tạo kết tủa trắng xanh, hóa nâu ngoài không khí là FeCl2⇒Kim loại ban đầu là Fe
FeCl2 + 2NaOH⟶Fe(OH)2↓ + 2NaCl.
4Fe(OH)2↓ + O2 + 2H2O⟶4Fe(OH)3 ↓.
+ Mẫu tạo kết tủa keo trắng và kết tủa tan dần khi kiềm dư là AlCl3⇒ Kim loại ban đầu là Al
AlCl3 + 3NaOH⟶Al(OH)3↓ + 3NaCl.
Al(OH)3 + NaOH⟶Na[Al(OH)4]
+ Mẫu không có hiện tượng gì là BaCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Ba