Chất phóng xạ \(_{84}^{210}Po\) phát ra tia \(\alpha \) và biến đổi thành \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}{\rm{.}}\) Biết khối lượng các hạt là
Giải thích
Phương trình phân rã \(_{84}^{210}{\rm{Po}} \Rightarrow \alpha + _{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\). Mỗi phân rã tỏa ra một năng lượng
\(\Delta E = \left( {{m_{Po}} - {m_\alpha } - {m_{Pb}}} \right){c^2} = 5,4MeV = 8,{64.10^{ - 13}}J\)
Số hạt Po có trong 10g là: \(N = \frac{{{m_0}{N_A}}}{A} = \frac{{10.6,{{023.10}^{23}}}}{{210}} = 2,{868.10^{23}}\)hạt
Năng lượng tỏa ra khi 10g Po phân rã hết là: \(E = N.\Delta E = 2,{478.10^{10}}(J)\). Chọn D.