Chất hữu cơ E có công thức phân tử C8H15O6N; F là este hai chức có một liên kết C=C; E và F đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn F thì số mol CO2 thu được bằng số mol O2 phản ứng. Thực hiên sơ đồ
Giải thích
Đốt F có
nCO2=nO2phản ứng nên F có dạng CxH8O4. Mặt khác F có 1 liên kết C=C nên F là C6H8O4
E và F đều tạo ra ancol Z
X là GluNa2 ⇒ E là HCOONH3-C3H5(COOCH3)2
hoặc E là CH3COONH3-C3H5(COOCH3)(COOH)
F là C2H2(COOCH3)2
Y là HCOONa hoặc CH3COONa
Y1 là HCOOH hoặc CH3COOH
Z là CH3OH; T là C2H2(COONa)2
T1 là C2H2(COOH)2
(a) Đúng: CH3OH + CO → CH3COOH (nhiệt độ, xúc tác)
(b) Sai, cồn y tế 70° dùng sát khuẩn chứa thành chính là C2H5OH.
(c) Sai: Có 2 đồng phân
CH3-OOC-CH=CH-COO-CH3
CH3-OOC-C(=CH2)-COO-CH3
(d) Đúng, C2H2(COONa)2 + 2NaOH →Cao, to C2H4 + 2Na2CO3.
C2H4+ Br2→C2H4Br2
(e) Sai, tùy cấu tạo Y có thể tráng bạc hoặc không.