Câu đơn, câu ghép
- Lựachọncâuđơn, câughép: Câuđơnlàcâu do mộtcụmchủvịnòngcốt (cụmchủvịkhôngbị bao chứatrongcụmtừchínhphụhoặccụmchủvịkhác) tạothành. Câughéplàcâu do haihoặcnhiềucụmchủvịnòngcốtghéplạivớinhautạothành, mỗicụmchủvịđóđượcgọilàmộtvếcâu. Khi diễnđạtmộtnội dung đơngiản, cóthểsửdụngcâuđơn. Vídụ: “Anh Sáukhekhẽnói.” (Nguyễn Quang Sáng); “Họkhóclàphảilắm.” (Anh Đức). Tráilại, khibiểuthịmộtnội dung phứctạp (gồmcácsựviệccóquanhệchặtchẽvớinhau), cầnsửdụngcâughép. Vídụ: “Từxưađến nay, mỗikhiTổquốcbịxâmlăng, thìtinhthầnấylạisôinổi, nókếtthànhmộtlànsóngvôcùngmạnhmẽ, to lớn, nólướt qua mọisựnguyhiểm, khókhăn, nónhấnchìmtấtcảbèlũbánnướcvàlũcướpnước.” (Hồ Chí Minh)
- Các kiểucâughép:
+ Câughépđẳnglậplàcâughép do cácvếcâucóquanhệbìnhđẳngvớinhautạothành. Vềnghĩa, giữacácvếcâunàycóthểcónhữngquanhệnhưsau: liệtkê, vídụ: “Ngoàiđình, mõđậpchanchát, trốngđánhthùngthùng, tùvàthổinhưếchkêu.” (Ngô TấtTố); nốitiếp, vídụ: “Mịnínkhóc, Mịlạibồihồi.” (Tô Hoài); đốiứng, vídụ: “Ông nóigà, bànóivịt.” (Tụcngữ); lựachọn, vídụ: “Mìnhđọc hay tôiđọc?” (Nam Cao);…
+ Câughépchínhphụlàcâughép do cácvếcâucóquanhệphụthuộcvớinhautạothành. Vềnghĩa, giữacácvếcâunàycóthểcónhữngquanhệnhưsau: nguyênnhân – kếtquả, vídụ: “Bởitôiănuốngđiềuđộvàlàmviệccóchừngmựcnêntôichónglớnlắm.” (Tô Hoài); nhượngbộ, vídụ: “Dù cuộcsốngcónhiềuvấtvả, Lê cũngcómộtcáigiađình.” (Nguyễn Minh Châu); mụcđích, vídụ: “Dần trôngcoi, sănsóccácemđểchobốđilàm.” (Nam Cao); chúgiải (quanhệgiữavếcâuđượcchúgiảivàvếcâuchúgiải), vídụ: “Hắnđờhai con mắtkhẽrênlên: hắnchỉcònđủsứcđểrênkhekhẽ.” (Nam Cao).
- Cáchnốicácvếcâutrongcâughép: Trong câughép, cácvếcâucóthểđượcnốitrựctiếpvớinhau, nốibằngkếttừ (để, như, còn, rồi, và, hay,…), cặpkếttừ (vì… nên…, sởdĩ… làvì…; nếu… thì…; giá… thì…; tuy… nhưng…; mặcdù… nhưng; chẳngnhững / khôngchỉ… mà / màcòn…) hoặccácphótừ, cặpphótừ, cặpđạitừ (lại, càng… càng…, vừa… đã…, chưa… đã…, bao nhiêu… bấynhiêu,…).