Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang allele gây bệnh là bao nhiêu?
Đáp án A
Hướng dẫn:
Bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường qui định
Bệnh máu khó đông do gene lặn b nằm trên NST giới tính X qui định.
Phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông - vợ có kiểu gene \({X^B}{X^b}\)
Bà ngoại và ông nội bị bạch tạng: aa → bố mẹ vợ đều có kiểu gene Aa → vợ: \[\frac{1}{3}AA;\;\frac{2}{3}Aa \to \;\frac{2}{3}A;\frac{1}{3}a\]
Bên phía người chồng có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng → bố chồng:
\[\frac{1}{3}AA;\;\frac{2}{3}Aa\]; mẹ: AA → chồng: \[\frac{2}{3}AA;{\rm{ }}\frac{1}{3}Aa \to \frac{5}{6}A;\frac{1}{6}a\]
Gene máu khó đông của chồng là \({X^B}Y\)
Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang allele gây bệnh:
+ Về bệnh bạch tạng:
Xác suất mang allele gây bệnh = \(\frac{{\frac{2}{3} \times \frac{1}{3} + \frac{1}{3} \times \frac{5}{6}}}{{1 - \frac{1}{3} \times \frac{1}{6}}} = \frac{7}{{17}}\)
Xác suất không mang allele bệnh = \(\frac{{10}}{{17}}\)
+ Về bệnh máu khó đông:
Xác suất con không mang allele bệnh = \(\frac{1}{2}\)
=> Xác suất cần tính = 1 - Xác suất không mang allele bệnh = \[1 - \frac{{10}}{{17}} \times \frac{1}{2} = \frac{{12}}{{17}}\]