26 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình có đáp án

Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số, trong mỗi trường hợp sau: a) Ag + Cl2 → AgCl b) CO2 + C → CO

Giải thích

a) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[Ag\] và \[C{l_2}\] trong phương trình hóa học (\[x,y \in \mathbb{R}\])

\[xAg + yC{l_2} \to AgCl\]

Cân bằng số nguyên tử \[Ag\] và số nguyên tử \[C{l_2}\] ở hai vế ta được hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2y = 1\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[x = 1\] và \[y = \frac{1}{2}\]

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có

\[2Ag + \frac{1}{2}C{l_2} \to AgCl\]

Nhân hai vế của phương trình hóa học với \[2\], ta được

\[4Ag + C{l_2} \to 2AgCl\]

b) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[C{O_2}\] và \[C\] trong phương trình hóa học (\[x,y \in \mathbb{R}\]) \[xC{O_2} + yC \to CO\]

Cân bằng số nguyên tử \[C\] và số nguyên tử \[O\] ở hai vế ta được hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[x = \frac{1}{2}\] và \[y = \frac{1}{2}\]

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có

\[\frac{1}{2}C{O_2} + \frac{1}{2}C \to CO\]

Nhân hai vế của phương trình hóa học với \[2\], ta được:

\[C{O_2} + C \to 2CO\]