Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp. b. Sáng sớm, trong mỗi lốp xe có khoảng 16 mol khí.
a. Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp. ⟹Đ
Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe, gây ra áp suất lên thành lốp. Đây là một mô tả chính xác về hành vi của các phân tử khí theo lý thuyết động học của khí.
b. Sáng sớm, trong mỗi lốp xe có khoảng 16 mol khí. ⟹Đ
\(n = \frac{{pV}}{{RT}} \approx 16\;mol\)
c. Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là \(8,2\;x\;{10^5}\) Pa. ⟹S
\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = > {p_2} = 2,{8.10^5}\)
d. Từ sáng sớm cho đến giữa trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là khoảng \(2,7\;x\;{10^{ - 22}}\) J. ⟹S
\({\rm{E}} = \frac{1}{2}{\rm{k\Delta T}} = 7,2{\rm{\;x\;}}{10^{ - 22}}\)