Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 4. Phân só thập phân có đáp án

Các phân số thập phân được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

2/10

Các phân số thập phân được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

\(\frac{8}{{10}};\,\,\frac{{65}}{{100}};\,\,\frac{7}{{10}};\,\,\frac{{150}}{{100}}\)

\(\frac{{150}}{{100}};\,\,\frac{8}{{100}};\,\,\frac{7}{{10}}\,\,\frac{{65}}{{100}}\)

\(\frac{{65}}{{100}};\,\,\frac{7}{{10}};\,\,\frac{8}{{10}};\,\,\frac{{150}}{{100}}\)

\(\frac{7}{{10}};\,\,\frac{{65}}{{100}};\,\,\frac{{150}}{{100}};\,\,\frac{8}{{10}}\)

Giải thích

b) Đáp án đúng là: C

So sánh các phân số: \(\frac{8}{{10}};\,\,\frac{{65}}{{100}};\,\,\frac{7}{{10}};\,\,\frac{{150}}{{100}}\)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 100:

\(\frac{8}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{80}}{{100}}\); \(\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{70}}{{100}}\)

Giữ nguyên \(\frac{{65}}{{100}}\) và \(\frac{{150}}{{100}}\)

Vì: \(\frac{{65}}{{100}}\,\, < \,\,\frac{{70}}{{100}}\,\, < \,\,\frac{{80}}{{100}}\,\, < \,\,\frac{{150}}{{100}}\) nên \(\frac{{65}}{{100}}\,\, < \,\,\frac{7}{{10}}\,\, < \,\,\frac{8}{{10}}\,\, < \,\,\frac{{150}}{{100}}\)

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{65}}{{100}};\,\,\frac{7}{{10}};\,\,\frac{8}{{10}};\,\,\frac{{150}}{{100}}\)