10 bài tập Tính tổng, tích và giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm x1, x2 của phương trình bậc hai một ẩn mà không giải phương trình có lời giải

Các điểm biểu diễn hai nghiệm x1, x2 của phương trình 2x2 – x – 100 = 0 trên trục Ox của mặt phẳng tọa độ Oxy cùng với điểm N(0; b) (b > 0) tạo thành một tam giác vuông tại N. Giá trị của b l

10/10

Các điểm biểu diễn hai nghiệm x1, x2 của phương trình 2x2 – x – 100 = 0 trên trục Ox của mặt phẳng tọa độ Oxy cùng với điểm N(0; b) (b > 0) tạo thành một tam giác vuông tại N. Giá trị của b là

100.

10.

\(5\sqrt 2 .\)

50.

Giải thích

Đáp án đúng là: C

Phương trình 2x2 – x – 100 = 0 có ∆ = (–1)2 – 4.2.(–100) = 801 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Theo định lí Viète, ta có: x1x2 = –50.

Gọi M và P lần lượt là điểm biểu diễn x1 và x2 trên Ox.

Ta thấy x1x2 = –50 < 0 nên hai nghiệm x1>

, x2 trái dấu nhau, do đó hai điểm M(x1; 0) và N(x2; 0) biểu diễn hai nghiệm x1, x2 nằm trên trục Ox và nằm về hai phía của trục Oy.

Xét ∆OMN và ∆ONP có:

\(\widehat {MON} = \widehat {NOP} = 90^\circ \) và \(\widehat {OMN} = \widehat {ONP}\) (cùng phụ với \(\widehat {ONM}).\)

Do đó ∆OMN ᔕ ∆ONP (g.g)

Suy ra \(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{ON}}{{OP}}\) nên ON2 = OM.OP.

Do M(x1; 0) nên OM = |x1|.

Do N(x2; 0) nên ON = |x2|.

Khi đó, ON2 = OM.OP = |x1|.|x2| = |x1x2| = |–50| = 50.

Suy ra \(b = ON = \sqrt {50} = 5\sqrt 2 \) (do b > 0).

Vậy ta chọn phương án C.