Các dạng mặt cắt ngang dầm chủ của cầu dầm thép; xác định các kích thước chủ yếu của dầm chủ cầu dầm thép liên hợp bản BTCT?
A. Dầm đặc
Khái niệm
Còn gọi là dầm không liên hợp.
Có thể dùng:
Dầm thép định hình.
Dầm thép tổ hợp.

Bản mặt cầu có thể bằng:
Gỗ.
Bê tông.
Không có hệ thống neo tạo hiệu ứng liên hợp giữa dầm thép và bản mặt cầu.
Các dạng mặt cắt
Dầm định hình.
Dầm tổ hợp:
Tổ hợp hàn.
Tổ hợp đinh tán.
Tổ hợp bu lông cường độ cao.
Đặc điểm dầm định hình
Thường có tiết diện chữ I, chữ C.
Đảm bảo tính đồng nhất cao.
Ít tập trung ứng suất cục bộ.
Chiều cao thường H ≤ 1000 mm.
Chỉ phù hợp nhịp ngắn và tải trọng nhỏ.
Đặc điểm dầm tổ hợp
Có thể chế tạo chiều cao lớn.
Phù hợp nhịp dài và tải trọng lớn.
Liên kết bằng:
Hàn.
Đinh tán.
Bu lông cường độ cao.
Đặc điểm dầm đặc
Khi tải trọng lớn, bản bê tông dễ trượt hoặc bong khỏi dầm thép.
Tuổi thọ không cao.
Thường áp dụng:
Cầu ô tô.
Cầu đường sắt nhịp L < 20 m.
Cầu tạm.
B. Dầm liên hợp thép – BTCT
Nguyên lý làm việc
Bố trí hệ thống neo liên kết bản cánh trên dầm thép với bản bê tông mặt cầu để tạo hiệu ứng liên hợp.
Vai trò các bộ phận
Dầm thép:
Chịu kéo.
Chịu uốn.
Bản bê tông:
Tham gia chịu nén.
Tăng chiều cao làm việc.
Giảm chiều cao dầm thép.
Phạm vi áp dụng
Cầu ô tô có chiều dài nhịp lớn.
Thường dùng dầm tổ hợp hàn.

C. Dầm hộp
Đặc điểm
Thích hợp với cầu liên tục nhịp lớn.
Tăng khả năng chịu xoắn.
Có thể bố trí:
1 hộp.
2 hộp.
Nhiều hộp.
Ưu điểm
Chịu lực tốt.
Chống xoắn tốt.
Nhược điểm
Chế tạo và bảo dưỡng phức tạp.
Không nên cấu tạo hộp kín hoàn toàn vì khó kiểm tra và sửa chữa.
