10 bài tập Xác định khoảng tứ phân vị và ý nghĩa của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán có lời giải

Các bạn học sinh lớp 12A5 trả lời 40 câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả số câu trả lời đúng được thống kê ở bảng sau:Số câu trả lời đúng[16; 21)[21; 26)[26; 31)[31; 36)[36; 41)Số học si

6/10

Các bạn học sinh lớp 12A5 trả lời 40 câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả số câu trả lời đúng được thống kê ở bảng sau:

Số câu trả lời đúng

[16; 21)

[21; 26)

[26; 31)

[31; 36)

[36; 41)

Số học sinh

4

8

8

16

4

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là

9,375;

8,625;

10,15;

7,5.

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Cỡ mẫu n = 40.

Có \({Q_1} = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\). Do x10; x11 [21; 26) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Có \({Q_1} = 21 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 4}}{8}.5 = 24,75\).

Có \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\). Do x30; x31 ∈ [31;36) nên nhóm này chứa Q3.

Có \({Q_3} = 31 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 20}}{{16}}.5 = 34,125\).

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu Q = Q3 – Q1 = 34,125 – 24,75 = 9,375.