Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Đô Lương 1 - Yên Thành 3 - Nghệ An có đáp án

Biểu thức xác định suất điện động trong khung dây là

6/27

Một khung dây dẫn phẳng có diện tích \({\rm{S}} = 20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), có \({\rm{N}} = 100\) vòng dây (Hình bên), quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,1\;{\rm{T}}\). Chọn gốc thời gian \({\rm{t}} = 0\) là lúc vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {\rm{n}} \) của diện tích S của khung dây cùng chiều với vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và chiều dương là chiều quay của khung dây. Biểu thức xác định suất điện động trong khung dây là

Biểu thức xác định suất điện động trong khung dây là (ảnh 1)

\({\rm{e}} = 2\pi \sin (100\pi {\rm{t}}){\rm{V}}\).

\({\rm{e}} = 2\pi \sin \left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{2}} \right){\rm{V}}\).

\({\rm{e}} = 200\pi \sin (100\pi {\rm{t}}){\rm{V}}\).

\({\rm{e}} = 200\pi \sin \left( {100\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{2}} \right){\rm{V}}\).

Giải thích

\(\omega = 2\pi f = 2\pi .50 = 100\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

\(\phi = NBS\cos (\omega t) = 100 \cdot 0,1 \cdot 20 \cdot {10^{ - 4}} \cdot \cos (100\pi t) = 0,02\cos (100\pi t)({\rm{Wb}})\)

\(e = - {\phi ^\prime } = 0,02 \cdot 100\pi \cdot \sin (100\pi t) = 2\pi \sin (100\pi t)(V)\). Chọn A