Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết phân bố về khối lượng của 200 bao xi măng trước khi xuất xưởng:
Giải thích
a) Tần số tương ứng của các nhóm là:
200.5% = 10;
200.10% = 20;
200.35% = 70;
200.40% = 80;
200.10% = 20.
Ta có bảng tần số ghép nhóm cho dữ liệu về khối lượng của 200 bao xi măng là:

b) Cỡ mẫu là 200.
Do \(\frac{n}{4} = \frac{{200}}{4}\) = 50 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [49,5; 50).
Ta có: Q1 = 49,5 + \(\frac{{50 - \left( {10 + 20} \right)}}{{70}}.0,5\) ≈ 49,6429.
Do \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.200}}{4}\) = 150 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [50; 50,5).
Ta có: Q3 = 50 + \(\frac{{150 - \left( {10 + 20 + 70} \right)}}{{80}}.0,5\) = 50,3125.
Do đó, khoảng tứ phân vị là ∆Q ≈ 50,3125 – 49,6429 = 0,6696.
