Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 4

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số học sinh mẫu giáo (tại thời điểm 30/09) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.      a) Lập bảng số liệu thống kê số học sinh mẫu gi

Giải thích

a) Bảng số liệu thống kê số học sinh mẫu giáo của nước ta như sau:

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

Số học sinh

(nghìn học sinh)

\[3{\rm{ }}978,5\]

\[4{\rm{ }}409,6\]

\[4{\rm{ }}599,8\]

\[4{\rm{ }}415,2\]

\[4{\rm{ }}314,7\]

\[4{\rm{ }}327,7\]

\[3{\rm{ }}895,3\]

b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022, năm 2022 có số học sinh mẫu giáo ít nhất.

Số học sinh mẫu giáo năm 2022 đó giảm \(4327,7 - 3895,3 = 432,4\) (nghìn học sinh), tương ứng giảm \(\frac{{432,4}}{{4327,7}}.100\%  \approx 10\% \) so với năm 2021.

c) Trong 7 năm từ năm 2016 đến năm 2022, có 3 năm có số học sinh mẫu giáo nhiều hơn \(4,4\) triệu học sinh (nhiều hơn \(4\,400\) nghìn học sinh) là năm \(2017;2018;2019\).

Xác suất để năm được chọn có số học sinh mẫu giáo nhiều hơn \(4,4\) triệu học sinh là \(\frac{3}{7}\).