Biết rằng hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} + a{x^2} - 6x + b\)(\(a\) và \(b\) là hằng số thực) đạt cực trị bằng 4 tại \(x = 1\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 6{x^2} + 2ax - 6\).
Theo giả thiết, ta có \(f'\left( 1 \right) = 0\) và \(f\left( 1 \right) = 4\).Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2a = 0\\a + b - 4 = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 8\end{array} \right.\). Do đó \(a + b = 8\).
Với \(a = 0,b = 8\), ta có \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 6x + 8\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 6{x^2} - 6\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 1\).
Bảng xét dấu của đạo hàm

Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị cực đại tại \(x = - 1\) và giá trị cực đại là \(f\left( { - 1} \right) = 12\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị cực tiểu tại \(x = 1\) và giá trị cực tiểu là \(f\left( 1 \right) = 4\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.