Giải VTH Văn 9 KNTT Thực hành tiếng Việt trang 29 Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần

Biện pháp tu từ điệp vần trong các trường hợp và tác dụng: a. Rơi hoa hết mưa còn rả rích/ Càng mưa rơi càng tịch bóng dương/ Bóng dương với khách tha hương/ Mưa trong ý khách muôn hàng lệ r

3/3

Biện pháp tu từ điệp vần trong các trường hợp và tác dụng:

a. Rơi hoa hết mưa còn rả rích/ Càng mưa rơi càng tịch bóng dương/ Bóng dương với khách tha hương/ Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi.

Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ điệp vần: ..............................................................

Tác dụng: .....................................................................................................................

b. Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa/ Một buổi trưa, nắng dài bãi cát/ Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa/ Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát...

Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ điệp vần: ..............................................................

Tác dụng: .....................................................................................................................

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ điệp vần: vần “ương” được lặp lại 3 lần “dương”, “dương”, “hương”.

Tác dụng: tạo cảm nhận về một nỗi khắc khoải, day dứt; gây ấn tượng về sự đồng điệu giữa cảnh vật (bóng dương) và con người (khách tha hương).

b. Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ điệp vần: các vần ưa, át được lặp lại 3 lần; các vần ai, a được lặp lại 2 lần.

Tác dụng: kết hợp việc sử dụng từ láy (xôn xao, ngân nga) đem lại cảm nhận về những con sóng biển từng đợt, từng đợt rì rào xô tới rồi lại lùi xa bờ cát, dìu dặt, nhẹ nhàng.