Giải SBT Toán 11 CTST Bài 1. Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án

Bảng sau thống kê cân nặng (đơn vị: kg) của một số con ngan đực 88 ngày tuổi ở một trang trại.

4/6

Bảng sau thống kê cân nặng (đơn vị: kg) của một số con ngan đực 88 ngày tuổi ở một trang trại.

4,60

4,62

4,64

4,65

4,67

4,67

4,68

4,68

4,70

4,70

4,70

4,70

4,71

4,71

4,72

4,73

4,74

4,76

4,77

4,77

4,77

4,78

4,78

4,80

4,82

4,84

4,84

4,85

4,87

4,89

4,89

4,90

4,92

4,92

4,93

4,94

4,94

4,95

4,97

4,97

4,97

4,99

4,99

5,01

5,02

5,03

5,04

5,05

5,06

5,07

a) Hãy lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu trên với nhóm đầu tiên là [4,6; 4,7).

b) Hãy ước lượng số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đã cho như sau:

Cân nặng (kg)

[4,6; 4,7)

[4,7; 4,8)

[4,8; 4,9)

[4,9; 5,0)

[5,0; 5,1)

Số con ngan

8

15

8

12

7

b) Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện của các nhóm như sau:

Cân nặng (kg)

[4,6; 4,7)

[4,7; 4,8)

[4,8; 4,9)

[4,9; 5,0)

[5,0; 5,1)

Giá trị đại diện

4,65

4,75

4,85

4,95

5,05

Số con ngan

8

15

8

12

7

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm : x¯=4,65⋅8+4,75⋅15+4,85⋅8+4,95⋅12+5,05⋅78+15+8+12+7=24250=4,84.

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là [4,7; 4,8).

Do đó, um  = 4,7; nm‒1 = 8; nm = 15; nm+1 = 8; um + 1 ‒ um = 4,8 ‒ 4,7 = 0,1.

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: MO=4,7+15−815−8+15−8⋅0,1=4,7+0,714=4,75.