Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương III có đáp án

Bảng sau đây ghi lại khoảng thời gian hoàn thành đường bơi 500 m của một số học viên. a) Xác định khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến

20/20

Bảng sau đây ghi lại khoảng thời gian hoàn thành đường bơi 500 m của một số học viên.

Bảng sau đây ghi lại khoảng thời gian hoàn thành đường bơi 500 m của một số học viên.  a) Xác định khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

a) Xác định khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

b) Xác định phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

c) Xác định số giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: R = 14 – 8 = 6 (phú).

Cỡ mẫu: n = 10 + 16 + 24 + 35 + 10 + 5 = 100.

Có: \(\frac{n}{4} = \frac{{100}}{4} = 25\) nên tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm [9; 10).

Do đó, Q1 = 9 + \(\frac{{25 - 10}}{{16}}\left( {10 - 9} \right)\) = \(\frac{{159}}{{16}}\).

Ta có: \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.100}}{4} = 75\) nên tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm [11; 12).

Do đó, Q3 = 11 + \(\frac{{75 - \left( {10 + 16 + 24} \right)}}{{35}}\left( {12 - 11} \right)\) = \(\frac{{82}}{7}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là:

∆Q = Q3 – Q1 = \(\frac{{82}}{7}\) − \(\frac{{159}}{{16}}\) ≈ 1,78.

Số trung bình của mẫu số liệu là:

\(\overline x = \frac{{10.8,5 + 16.9,5 + 24.10,5 + 35.11,5 + 10.12,5 + 5.13,5}}{{100}}\) = 10,84.

Phương sai của mẫu số liệu là:

s2 = \(\frac{{10.8,{5^2} + 16.9,{5^2} + 24.10,{5^2} + 35.11,{5^2} + 10.12,{5^2} + 5.13,{5^2}}}{{100}} - 10,{84^2}\)= 1,6444.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là:

s = \(\sqrt {1,6444} \) ≈ 1,28.

c) Vì Q1 – 1,5∆Q = \(\frac{{159}}{{16}}\) − 1,5.1,78 = 7,2675 < 8,

         Q3 + 1,5∆Q = \(\frac{{82}}{7}\) + 1,5.1,78 = 14,38 > 14.

Vậy mẫu số liệu ghép nhóm trên không có giá trị ngoại lệ.