Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1. Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án

Bảng sau cho biết thời gian hoàn thành cự li đi bộ 10 000 m của một số học sinh: Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phầ

2/5

Bảng sau cho biết thời gian hoàn thành cự li đi bộ 10 000 m của một số học sinh:

Bảng sau cho biết thời gian hoàn thành cự li đi bộ 10 000 m của một số học sinh:  Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

0/3000 ký tự
Giải thích

Cỡ mẫu là: n = 5 + 12 + 18 + 24 + 19 = 78.

Khoảng biến thiên là: R = 95 – 70 = 25 (phút).

Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{78}}{4} = 19,5\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x20 ∈ [80; 85).

Do đó, Q1 = 80 + \(\frac{{19,5 - \left( {5 + 12} \right)}}{{18}}\left( {85 - 80} \right)\) = \(\frac{{2905}}{{36}}\).

Ta có: \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.78}}{4} = 58,5\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x59 ∈ [85; 90).

Do đó, Q3 = 85 + \(\frac{{58,5 - \left( {5 + 12 + 18} \right)}}{{24}}\left( {90 - 85} \right)\) = \(\frac{{4315}}{{48}}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = Q3 – Q1 = \(\frac{{4315}}{{48}}\) − \(\frac{{2905}}{{36}}\) = \(\frac{{1325}}{{144}}\) ≈ 9,2.