Bảng dưới đây mô tả các mẫu ADN được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác định trình tự axit amin cho một phần của một loại prôtêin cụ thể. Trong đó “*” là kí hiệu các axit amin ch
Giải thích
Đáp án D
Dựa vào bảng trên, ta dựa vào nguyên tắc bổ sung để suy ra được:
Loài X | Trình tự ADN | GAX | TGA | XTX | XAX | TGA |
Trình tự axit amin | Leu | Thr | Glu | Val | Thr | |
Loài Y | Trình tự ADN | GAX | AGA | XTT | XAX | TGA |
Trình tự axit amin | Leu | Ser | ----- | Val | Thr | |
Loài Z | Trình tự ADN | GAX | TGX | XAX | XTX | AGA |
Trình tự axit amin | Leu | Thr | Val | Glu | Ser |
A sai. Loài Z nhiều hơn loài X một loại axit amin, đó là Z có Ser mà X không có.
B sai. Triplet AGA ® tương ứng sẽ là codon UXU mã hóa cho axit amin Ser.
C sai. Dựa vào bảng thì có 2 triplet mã hóa Thr là TGA và TGX ® tương ứng 2 codon là AXU, AXG.
D đúng.