Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương III có đáp án

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng một số quả dưa được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô hàng: a) Số phần tử của mẫu (cỡ mẫu) là n = 100. b) Khoảng biến thiên của mẫu số

13/20

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng một số quả dưa được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô hàng:

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng một số quả dưa được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô hàng:  a) Số phần tử của mẫu (cỡ mẫu) là n = 100.  b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 80 g. (ảnh 1)

a) Số phần tử của mẫu (cỡ mẫu) là n = 100.

b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 80 g.

c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là Q3 = 830.

d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là ∆Q = 29,6.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đ

b) S

c) S

d) Đ

 

Cỡ mẫu là: n = 12 + 25 + 38 + 20 + 5 = 100.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: R = 850 – 750 = 100 (g).

Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{100}}{4} = 25\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x25 [770; 790).

Do đó, Q1 = 770 + \(\frac{{25 - 12}}{{25}}\left( {790 - 770} \right)\) = 780,4.

Ta có: \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.100}}{4} = 75\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x75 [790; 810).

Do đó, Q3 = 790 + \(\frac{{75 - \left( {12 + 25} \right)}}{{38}}\left( {810 - 790} \right)\) = 810.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:

∆Q = Q3 – Q1 = 810 – 780,4 = 29,6.