Chuyên đề 4: Giải toán bằng cách lập phương trình, lập hệ phương trình

Bài toán có nội dung thực tế: “Em có tưởng tượng được hai lá phổi (gọi tắt là phổi) của mình

20/43

Bài toán có nội dung thực tế:

Em có tưởng tượng được hai lá phổi (gọi tắt là phổi) của mình chứa khoảng bao nhiêu lít không khí hay không? Dung tích phổi của mỗi người phụ thuộc vào một số yếu tố, trong đó hai yếu tố quan trọng là chiều cao và độ tuổi.

Sau đây là một công thức ước tính dung tích chuẩn phổi của mỗi người:

Nam:  P=0,057h–0,022a–4,23

Nữ:  Q=0,041h–0,018a–2,69

trong đó:

 : chiều cao tính bằng xentimét,

: tuổi tính bằng năm,

, : dung tích chuẩn của phổi tính bằng lít”...

(Toán 7, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017, tr. 29).

Bạn Hùng (nam) 15 tuổi, số đo chiều cao của bạn được biết qua bài toán sau:

Chiều cao của bạn Hùng tính bằng xentimét. Đó là một số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là 1, chữ số hàng chục kém chữ số hàng đơn vị là 2 và hai lần chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị là 4. Tính dung tích chuẩn phổi của bạn Hùng.

0/3000 ký tự
Giải thích

Gọi chữ số hàng chục là a, điều kiện:a∈ℕ,  0≤a≤9

Do chữ số hàng chục kém chữ số hàng đơn vị là 2 nên chữ số hàng đơn vị là a+2.

Mặt khác hai lần chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị là 4 nên ta có: 2a-(a+2)=4

Giải phương trình ta được a=6.

Nên chữ số hàng đơn vị là a+2=8.

Suy ra chiều cao bạn Hùng là 168cm.

Khi đó dung tích phổi của bạn Hùng là:

P=0,057.168−0,022.15−4,23=5,016 (lít).