b) Tính lượng CaO đã bị hoà tan.
Giải thích
b) Số mol HCl dùng để chuẩn độ 5 mL dung dịch A là:
nHCl = 12,1.10-3.0,1 = 12,1 .10-4 (mol) Số mol Ca(OH)2 có trong 5 mL dung dịch
A là (mol) nCa(OH)2= 12,1.10−42=6,05.10−4 số mol Ca(OH)2 có trong 500 mL dung dịch A là nCa(OH)2 = 6,05.10-2 (mol)
nCaO=nCa(OH)2=6,05.10−2 (mol) mCaO = 56 . 6,05.10-2 = 3,388 (g).