b) Chứng minh rằng BD vuông góc (SAC) và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SC.
b) Vì ABCD là hình vuông nên BD ⊥ AC.
Do SA ⊥ (ABCD) và BD ⊂ (ABCD) nên SA ⊥ BD.
Ta có: BD ⊥ SA, BD ⊥ AC và SA ∩ AC = A trong (SAC).
Suy ra BD ⊥ (SAC).
Gọi O = AC ∩ BD, kẻ OK ⊥ SC (K ∈ SC).
Do BD ⊥ (SAC) và OK ⊂ (SAC) nên BD ⊥ OK.
Ta có: OK ⊥ SC và OK ⊥ BD.
Từ đó ta có đoạn thẳng OK là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng BD và SC nên d(BD, SC) = OK.
Do ABCD là hình vuông nên ABC^=90°, do đó tam giác ABC vuông tại B.
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABC vuông tại B có:
AC2 = AB2 + BC2 = a2 + a2 = 2a2.
Suy ra AC=a2.
Do O = AC ∩ BD và AC, BD là hai đường chéo của hình vuông ABCD.
Suy ra O là trung điểm của AC nên OC=AC2=a22.
Do SA ⊥ (ABCD) và AC ⊂ (ABCD) nên SA ⊥ AC.
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác SAC vuông tại A (do SA ⊥ AC) có:
SC2 = SA2 + AC2.
Do đó SC=a2+a22=a2+2a2=a3.
Xét ∆SAC và ∆OKC có:
SAC^=OKC^=90°;
OCK^ là góc chung
Do đó ∆SAC ᔕ ∆OKC (g.g).
Suy ra SAOK=SCOC (tỉ số đồng dạng)
Nên OK=SA.OCSC=a.a22a3=a66.
Khi đó dBD,SC=OK=a66.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SC a66.