As charging infrastructure continues to expand, (21) _______ the convenience of owning an EV is increasing.
Kiến thức về mệnh đề và cụm trạng ngữ
Ta có: As + clause, cụm trạng ngữ, clause
Xét thấy: Câu đã có đủ 2 mệnh đề là "charging infrastructure continues to expand" và "the convenience of owning an EV is increasing." Nên chỗ trống sẽ là một cụm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, bổ sung thêm thông tin về lý do hoặc điều kiện đi kèm cho sự việc "the convenience of owning an EV is increasing" (sự tiện lợi của việc sở hữu xe điện đang tăng lên). Từ đó ta loại A và C
Tạm dịch: "As charging infrastructure continues to expand, (21) ______ , the convenience of owning an EV is increasing." (Khi cơ sở hạ tầng sạc tiếp tục mở rộng, với nhiều trạm sạc công cộng được lắp đặt hơn, sụ̂ tiện lợi khi sở hữu EV ngày càng tăng.)
Căn cứ vào nghĩa, động từ "install" phải chia ở dạng bị động being VPII
Do đó, B là đáp án phù hợp.