(Ngữ liệu ngoài sgk) Thời xa vắng (trích)

Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích văn bản ngữ liệu “Thời xa vắng” của Lê Lựu.

10/10

Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích văn bản ngữ liệu “Thời xa vắng” của Lê Lựu.

0/3000 ký tự
Giải thích

Gợi ý:

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng

+ Viết đúng hình thức bài văn đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.

+ Đảm bảo dung lượng khoảng 600 chữ.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích văn bản ngữ liệu “Thời xa vắng” của Lê Lựu.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Lê Lựu: một trong những nhà văn tiêu biểu thời kỳ chống Mỹ, có phong cách viết chân thực, sâu sắc, phản ánh số phận con người trong chiến tranh và hậu chiến.

- Giới thiệu tiểu thuyết Thời xa vắng và đoạn trích: khắc họa hình tượng người lính Giang Minh Sài những ngày đầu ra chiến trường, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp phẩm chất của thế hệ trẻ thời chiến.

- Dẫn dắt, nêu vấn đề: Đoạn trích thể hiện rõ nghị lực, tình đồng đội và phẩm chất anh hùng của người lính trong chiến tranh.

* Thân bài:

a) Hoàn cảnh nhân vật

- Sài – chàng trai trẻ, mới vào chiến trường, gặp thử thách khắc nghiệt: bệnh sốt ác tính, cái chết cận kề, rồi đối diện bom đạn kẻ thù.

- Thêm – người đồng đội trẻ trung, hồn nhiên, gắn bó với Sài trong hành trình đi kiếm rau rừng.

b) Diễn biến và phẩm chất nổi bật

- Sức mạnh nghị lực, ý chí kiên cường

+ Mặc dù bệnh nặng tưởng chừng không qua khỏi, Sài vẫn gượng dậy, chống chọi với tử thần để tiếp tục trở lại chiến đấu.

+ Thể hiện tinh thần bền bỉ, vượt lên trên giới hạn thể xác.

- Tình đồng chí, đồng đội sâu nặng

+ Khi Thêm bị thương nặng, Sài dốc hết sức cõng bạn suốt mười lăm tiếng qua rừng, qua suối.

+ Dù Thêm đã hi sinh, Sài vẫn không bỏ bạn lại phía sau; hình ảnh hai người lính nằm cạnh nhau như “hai người bạn tri kỉ đang trò chuyện” gợi xúc động bi tráng.

+ Đây là minh chứng sinh động cho tình đồng đội – một giá trị nhân văn cao đẹp của người lính Việt Nam.

- Vẻ đẹp của người lính thời chiến

+ Gan dạ, dũng cảm, kiên cường.

+ Giàu tình thương, biết sống vì đồng đội, vì tập thể.

+ Hình ảnh Sài trở thành biểu tượng của thế hệ thanh niên thời kháng chiến – bình dị mà anh hùng.

c) Nghệ thuật

- Tự sự kết hợp miêu tả và trữ tình, ngôn ngữ giản dị, chân thực.

- Xây dựng chi tiết đầy ám ảnh: cơn sốt tử thần, hành trình cõng bạn suốt 15 tiếng, cái chết lặng lẽ mà bi tráng của Thêm.

→ Làm nổi bật hiện thực chiến tranh khốc liệt nhưng cũng ngời sáng tình người.

d) Ý nghĩa, giá trị

- Đoạn trích góp phần khẳng định vẻ đẹp tinh thần, phẩm chất cao quý của người lính trong chiến tranh.

- Gợi cho thế hệ hôm nay niềm tự hào, đồng thời là lời nhắc nhở về trách nhiệm sống tốt, sống có lý tưởng để xứng đáng với sự hi sinh của cha anh.

* Kết bài:

- Khẳng định giá trị đoạn trích: khắc họa thành công hình tượng người lính trong chiến tranh, gợi bi tráng mà nhân văn.

- Đánh giá đóng góp của Lê Lựu: không chỉ phản ánh hiện thực chiến tranh mà còn làm sáng ngời vẻ đẹp con người Việt Nam.

- Liên hệ: hình tượng người lính trong Đồng chí (Chính Hữu), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê) – cùng tỏa sáng vẻ đẹp lý tưởng và tình đồng đội.

Bài văn tham khảo

Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, đề tài người lính và chiến tranh cách mạng đã để lại những dấu ấn sâu đậm với nhiều tác phẩm giàu giá trị nhân văn. Bên cạnh những trang viết về chiến thắng và niềm vui, nhiều nhà văn còn tập trung khắc họa những gian khổ, mất mát để làm sáng lên phẩm chất cao đẹp của người lính. Lê Lựu – một cây bút trưởng thành trong thời chống Mỹ – đã có đóng góp đặc sắc với tiểu thuyết Thời xa vắng. Đoạn trích những ngày đầu Giang Minh Sài bước vào chiến trường là một lát cắt tiêu biểu, vừa phản ánh hiện thực khốc liệt, vừa ngợi ca vẻ đẹp bi tráng của thế hệ thanh niên trong kháng chiến.

Trước hết, nhân vật Sài hiện lên trong hoàn cảnh vô cùng khắc nghiệt. Vừa đặt chân vào chiến trường, anh đã phải đối mặt với bệnh sốt ác tính tưởng chừng không thể vượt qua. Sự sống và cái chết chỉ cách nhau một ranh giới mong manh. Nhưng bằng nghị lực, niềm tin và khát vọng được tiếp tục chiến đấu, Sài đã từng bước chống chọi với tử thần để hồi phục. Hình ảnh ấy khẳng định ý chí kiên cường, tinh thần không lùi bước của người lính trẻ, đồng thời cũng cho thấy chiến tranh không chỉ thử thách con người bằng bom đạn mà còn bằng cả sự khốc liệt của thiên nhiên, bệnh tật.

Không dừng lại ở đó, đoạn trích còn khắc họa cảm động tình đồng chí, đồng đội sâu nặng. Trong chuyến đi kiếm rau rừng, Sài và Thêm đã gắn bó với nhau như anh em. Khi Thêm bị thương nặng bởi bom đạn, Sài không màng nguy hiểm, dốc hết sức lực cõng bạn suốt mười lăm tiếng đồng hồ băng rừng, lội suối. Dù Thêm đã hi sinh, Sài vẫn không buông bỏ, vẫn kiên quyết đưa bạn về với đơn vị. Hình ảnh hai người lính nằm cạnh nhau, “như hai người bạn tri kỉ đang trò chuyện”, vừa bi thương vừa thiêng liêng, trở thành biểu tượng của tình đồng đội bất diệt. Qua đó, ta thấy được một giá trị nhân văn rạng ngời trong chiến tranh: giữa sự hủy diệt, tình người vẫn nảy nở và tỏa sáng.

Đoạn trích cũng góp phần khắc họa vẻ đẹp tổng hòa của người lính thời chống Mỹ: gan dạ, dũng cảm, nghị lực kiên cường, giàu tình thương và sống có trách nhiệm với đồng đội. Họ không phải những con người xa lạ, phi thường, mà rất đỗi bình dị, gần gũi, nhưng chính trong sự bình dị ấy lại tỏa sáng chất anh hùng. Đây cũng là thông điệp sâu xa mà Lê Lựu gửi gắm: chiến tranh khốc liệt không chỉ hủy hoại mà còn rèn giũa, làm sáng lên những phẩm chất cao quý nhất của con người Việt Nam.

Thành công của đoạn trích còn nằm ở nghệ thuật kể chuyện giàu sức gợi: giọng văn chân thực, chi tiết sinh động, nhiều đoạn miêu tả ám ảnh (như cơn sốt tử thần, hay cảnh cõng bạn mười lăm tiếng đồng hồ). Kết hợp giữa hiện thực và trữ tình, tác giả vừa phản ánh chân thực chiến tranh, vừa lay động trái tim người đọc bằng những cung bậc cảm xúc.

Có thể khẳng định, đoạn trích Thời xa vắng đã khắc họa thành công hình tượng người lính trong chiến tranh: nghị lực kiên cường, giàu tình đồng đội, bình dị mà anh hùng. Qua đó, tác phẩm không chỉ gợi niềm tự hào mà còn là lời nhắc nhở thế hệ hôm nay: hãy sống đẹp, sống có trách nhiệm, xứng đáng với những hi sinh của cha anh. Đặt cạnh hình ảnh người lính trong Đồng chí của Chính Hữu hay Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê, ta càng thấy rõ một vẻ đẹp xuyên suốt: những con người trẻ tuổi đã lấy tình thương và ý chí để làm nên sức mạnh chiến thắng.