Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Yêu những điều giản dị trong cuộc sống.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội. |
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Yêu những điều giản dị trong cuộc sống. |
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận của bài viết: – Xác định được các ý chính của bài viết. – Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm cá nhân về vấn đề nghị luận. * Thân bài: + Giải thích “Những điều giản dị”: là những điều giản đơn, nhỏ bé, gần gũi xung quanh nhưng lại có ý nghĩa trong cuộc sống. Yêu những điều giản dị là một lối sống tích cực trong cuộc sống ngày hôm nay. + Nhìn nhận vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau: • Yêu những điều giản dị là yêu cuộc sống đời thường với những âm thanh trò chuyện của gia đình, bạn bè; yêu những bông hoa dại nhỏ bé mà điểm tô cho đời;… • Yêu những điều giản dị là yêu cuộc sống giản đơn và biết đủ, biết trân quý những gì mình đang có. + Ý nghĩa của việc yêu những điều giản dị: • Làm nên một cuộc sống hạnh phúc và ý nghĩa, bởi lẽ hạnh phúc thường đến từ những điều giản đơn: bữa ăn ấm cúng bên gia đình, những lời động viên an ủi; những tiếng cười;… • Giúp con người cân bằng cuộc sống, hài lòng với những gì mình đang có, từ đó hướng tới những cảm xúc tích cực: lạc quan, yêu đời, tin vào những giá trị tốt đẹp giữa đời thường. • Tạo ra sự cân bằng, phát triển bền vững của toàn xã hội. + Dẫn chứng chứng minh. + Mở rộng vấn đề: Yêu những điều giản dị là cách sống tích cực. Nhưng không có nghĩa giành thời gian cho những thứ tầm thường, vụn vặt. + Bài học nhận thức, hành động cho bản thân: Sống chậm lại để cảm nhận được cuộc đời; hãy yêu thương nhiều hơn;… * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. |
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: – Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. – Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: HS có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. |
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. |
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |