Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá hai trích đoạn trong hai tác phẩm truyện ngắn sau:
a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng: 0,25 điểm - Thí sinh không bảo đảm một trong hai yêu cầu: 0,0 điểm | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: so sánh, đánh giá hai đoạn trích trong hai tác phẩm truyện ngắn Dì Hảo (Nam Cao) và Mùa lạc (Nguyễn Khải) Hướng dẫn chấm: - Thí sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm - Thí sinh không xác định được vấn đề nghị luận/xác định sai vấn đề nghị luận: 0,0 điểm | 0,5 |
c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: *Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận *Thân bài: - Điểm tương đồng: +Nội dung ++ Đề tài: số phận bất hạnh của người phụ nữ. ++ Hình tượng nhân vật trung tâm ở hai đoạn trích: Dì Hảo và Đào là những người phụ nữ có số phận bất hạnh: gặp phải những người chồng không ra gì (cờ bạc, rượu chè..); phải chịu đựng vất vả để trang trải cuộc sống; phải chịu sự đau khổ về tinh thần, bế tắc. ++ Giá trị tư tưởng: Qua cuộc đời của hai người phụ nữ, Nam Cao và Nguyễn Khải đều thể hiện sự cảm thông, thương xót, đồng cảm với nỗi đau khổ, bất hạnh của người phụ nữ. + Nghệ thuật: ++ Ngôn ngữ kể chuyện mộc mạc, giản dị; giọng điệu kể chuyện xót xa, thương cảm. ++ Kết hợp linh hoạt các điểm nhìn (bên ngoài, bên trong); ++ Bút pháp tả thực với cách miêu tả tỉ mỉ cụ thể khiến nỗi đau khổ của hai người phụ nữ càng được khắc sâu tô đậm… - Điểm khác biệt: + Nội dung: ++ Đoạn trích (1): Dì Hảo là hiện thân cho số phận bất hạnh, cam chịu đến nhẫn nhục của người phụ nữ trước cách mạng tháng Tám (chịu những giày vò của những định kiến xã hội: Hắn khinh dì là đứa con nuôi, … - dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc…). -> Nam Cao muốn tố cáo và lên án những bất công ngang trái của xã hội, sự đày đọa với người phụ nữ và cảm thông sâu sắc trước cuộc sống bế tắc của con người trước cách mạng tháng Tám. + Đoạn trích (2): Đào hiện thân cho cuộc đời người phụ nữ nghèo, bất hạnh sau Cách mạng tháng Tám nhưng không chịu khuất phục trước số phận, kiên cường, bản lĩnh (quyết tâm lên nông trường Điện Biên để làm lại cuộc đời). -> Nguyễn Khải thể hiện sự cảm thông với bi kịch có tính khái quát của người phụ nữ nói chung và ca ngợi sức sống mạnh mẽ của người lao động, sự hồi sinh sau chiến tranh và niềm tin vào tương lai. + Nghệ thuật: ++ Đoạn trích (1): ngôi kể thứ nhất kết hợp giữa điểm nhìn người kể chuyện và điểm nhìn bên trong; ngôn ngữ nửa trực tiếp giúp khắc họa rõ nét diễn biến nội tâm nhân vật (đặc biệt bản tính hiền lành, ngu muội đến cam chịu, nhẫn nhục của dì Hảo). ++ Đoạn trích (2): Ngôi kể thứ ba với điểm nhìn bên ngoài; cách kể hấp dẫn; ngôn ngữ tự nhiên; giọng kể dung dị, đậm chất triết lí vừa khắc họa bi kịch số phận vừa làm nổi bật chất cứng cỏi, bản lĩnh, khát vọng sống trong con người Đào. - Lí giải nguyên nhân dẫn đến điểm giống và khác nhau: + Điểm giống nhau: Hai nhà văn đều là những tác giả luôn trăn trở, tâm huyết với cuộc đời, số phận con người/đất nước… + Điểm khác biệt: Do sự khác biệt về phong cách nghệ thuật; cá tính, thiên hướng sáng tạo riêng của mỗi nhà văn; do hai cốt truyện, hai nhân vật được xây dựng trong hai bối cảnh/thời đại/giai đoạn khác nhau nên chịu sự chi phối mang tính thời đại, quan niệm sống… * Kết thúc vấn đề nghị luận: Đánh giá chung về ý nghĩa của sự so sánh, về giá trị của 2 tác phẩm. Lưu ý: Thí sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau, bày tỏ những quan điểm riêng nhưng cần có sự hợp lí, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật; khuyến khích những bài viết triển khai theo hướng so sánh, đối chiếu từng luận điểm mạch lạc, khoa học. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh triển khai ít nhất 02 luận điểm (tương đồng, khác biệt), mỗi luận điểm triển khai được ít nhất 02 luận cứ; khi phân tích điểm khác biệt của mỗi đoạn cần chú ý đặt trong quan hệ đối sánh để làm nổi bật nét riêng; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng: 2,25 - 2,5 điểm. - Thí sinh triển khai ít nhất 02 luận điểm (tương đồng, khác biệt), mỗi luận điểm triển khai được ít nhất 02 luận cứ; khi phân tích điểm khác biệt của mỗi đoạn cần chú ý đặt trong quan hệ đối sánh để làm nổi bật nét riêng; lập luận tương đối chặt chẽ, thuyết phục; bằng chứng tương đối tiêu biểu, phù hợp, biết kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,5 - 2,0 điểm. - Thí sinh triển khai ít nhất 02 luận điểm (tương đồng, khác biệt), mỗi luận điểm triển khai được 01 luận cứ; khi phân tích điểm khác biệt của mỗi đoạn cần chú ý đặt trong quan hệ đối sánh; lập luận tương đối chặt chẽ, thuyết phục; bằng chứng tương đối tiêu biểu: 1,0 - 1,25 điểm - Thí sinh viết lan man, không có luận điểm, không nêu được vấn đề: 0,25 - 0,75 điểm. - Thí sinh không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm. | 2,5 |
d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu và liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết | 0,25 |
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm | 0,5 |