Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn 2025-2026 Sở Hà Tĩnh tập huấn có đáp án - Đề 2

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá hai đoạn thơ dưới đây trong hai tác phẩm: Xuân về (Nguyễn Bính) và Chiều xuân (Anh Thơ). XUÂN VỀ

7/7

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá hai đoạn thơ dưới đây trong hai tác phẩm: Xuân về (Nguyễn Bính) và Chiều xuân (Anh Thơ).

 

XUÂN VỀ

...Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,

Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe.

Lá nõn, nhành non ai tráng bạc?

Gió về từng trận, gió bay đi...

 

Thong thả, nhân gian nghỉ việc đồng,

Lúa thì con gái mượt như nhung

Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,

Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng....

 

            (Trích Xuân về - Nguyễn Bính, Thi nhân Việt Nam - Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học năm 2000, trang 351, 352)

CHIỀU XUÂN

...Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ

Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;

Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,

Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.

 

Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng,

Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra,

Làm giật mình một cô nàng yếm thắm

Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.

 

              (Trích Chiều xuân - Anh Thơ, Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học năm 2000, trang 190, 191)

0/3000 ký tự
Giải thích

Bài văn đáp ứng yêu cầu sau:

a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng của bài văn:

- Vấn đề nghị luận: So sánh, đánh giá hai đoạn thơ dưới đây trong hai tác phẩm: Xuân về (Nguyễn Bính) và Chiều xuân (Anh Thơ).

- Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.

- Dung lượng: khoảng 600 chữ

b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.

b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

- Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, nêu ý kiến khẳng định về kết quả và ý nghĩa của việc so sánh hai đoạn thơ.

b2. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận

- Giới thiệu chung về 2 đoạn thơ trong đề bài.

- Phân tích những điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ:

+ Cùng khắc họa không gian mùa xuân làng quê Việt Nam trong sáng, thanh bình, tràn sức sống.

+ Đều thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, niềm tự hào, gắn bó với quê hương.

- Phân tích những điểm khác biệt giữa hai đoạn thơ:

+ Cảm xúc, giọng điệu: Đoạn thơ thứ nhất thể hiện cảm xúc tươi vui, rộn ràng, tràn đầy sức sống và niềm hân hoan của con người trước vẻ đẹp của mùa xuân; đoạn thơ thứ hai thiên về cảm nhận tinh tế, nữ tính trước vẻ đẹp chiều xuân.

+ Không gian – thời gian: Đoạn thơ thứ nhất mang đến khung cảnh mùa xuân sau cơn mưa với nắng mới cùng nhịp sống tươi mới của con người,…; đoạn thơ thứ hai gợi tả buổi chiều xuân yên tĩnh, thơ mộng và êm đềm.

+ Hình ảnh thơ: Đoạn thơ thứ nhất sử dụng những hình ảnh đời thường, dân dã và mang màu sắc tươi sáng: con trẻ chạy xun xoe, lúa thì con gái, hoa bưởi, hoa cam,…; đoạn thơ thứ hai có những hình ảnh tinh tế, gợi cảm và duyên dáng: cỏ non tràn biếc, đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ, cánh bướm rập rờn, trâu bò thong thả cúi ăn mưa, cô nàng yếm thắm,…

+ Thủ pháp nghệ thuật: Đoạn thơ thứ nhất sử dụng biện pháp nhân hóa, so sánh,… để diễn tả vẻ đẹp, sức sống của mùa xuân; đoạn thơ thứ hai sử dụng biện pháp điệp ngữ, nhân hóa,… để tạo nên bức tranh chiều xuân êm đềm, sâu lắng,…

- Có thể so sánh với một số đoạn thơ viết về mùa xuân của các tác giả khác (Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử; Vội vàng – Xuân Diệu,…)

- Nêu cảm nhận chung về cả hai đoạn thơ. Khẳng định giá trị, vẻ đẹp của hai đoạn thơ và đóng góp riêng của hai tác giả cho thơ ca Việt Nam.

* Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải đảm bảo phù hợp với nội dung vấn đề nghị luận.

b3.Sáng tạo

- Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.

- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.