Although he had completed the report, he continued to gather more data.
D
A. Completing: V-ing đứng đầu câu diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp hoặc cùng lúc (chủ động).
B. Being completed: Dạng bị động của V-ing (không phù hợp vì chủ ngữ ‘he’ thực hiện hành động).
C. Completed: V3/ed đứng đầu câu mang nghĩa bị động (bị/được hoàn thành).
D. Having completed: Phân từ hoàn thành (Perfect Participle), nhấn mạnh một hành động đã hoàn tất xong xuôi trước một hành động khác.
Ta có: Câu gốc dùng thì quá khứ hoàn thành (had completed) để nhấn mạnh việc xong báo cáo rồi mới thu thập thêm dữ liệu → dùng Having + V3/ed để rút gọn mệnh đề chủ động.
→ Câu gốc: Although he had completed the report, he continued to gather more data.
= Having completed the report, he continued to gather more data.
Dịch: Mặc dù anh ấy đã hoàn thành báo cáo, anh ấy vẫn tiếp tục thu thập thêm dữ liệu.
= Sau khi đã hoàn thành báo cáo, anh ấy vẫn tiếp tục thu thập thêm dữ liệu.