After going through a protection period that may last from several months to a year, new recruits will be offered a long-term contract.
Giải thích
Đáp án B
Kiến thức:Lỗi sai – Từ vựng
Giải thích:
Ta có: protection (n): sự bảo vệ
probation (n): sự thử việc
Ta có cụm từ: probation period: thời gian thử việc
Vậy đáp án đúng là B
Sửa lỗi: protection → probation
Tạm dịch:
Sau khi trải qua thời gian thử việc có thể kéo dài từ vài tháng đến một năm, những tân binh sẽ được ký hợp đồng dài hạn.