Bài tập Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim lớp 9 (có lời giải - Phần 1)

a) Xác định khối lượng mỗi oxide trong hỗn hợp.

Giải thích

a) Các phương trình phản ứng:

    CuO  +   H2  to  Cu  +   H2O                    (1)

    FexOy  +  H2 to  xFe  +   yH2O                (2)

    Fe  +  2HCl  FeCl2  +   H2                     (3)

nH2=0,991624,79=0,04 (mol)

Theo phương trình: nFe = 0,04 (mol) => mCu=3,5256×0,04=1,28 (gam)

Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu: 1,2864×80=1,6 (gam)

Số gam iron oxide: 4,8 – 1,6 = 3,2 gam.

b) Gọi công thức oxide là FexOy

Số mol irorn oxide: 3,256x+16y=0,04xxy=23

Vậy công thức phân tử của oxide sắt là: Fe2O3