97 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim có lời giải (Phần 1)

a) Xác định khối lượng mỗi oxide trong hỗn hợp.

39/41

Cho một dòng khí hydrogen dư qua 4,8 gam hỗn hợp CuO và một iron oxide nung nóng thu được 3,52 gam chất rắn. Đem chất rắn đó hòa tan trong acid HCl dư thu được 0,9916 lít khí ở điều kiện chuẩn.

a) Xác định khối lượng mỗi oxide trong hỗn hợp.

b) Xác định công thức phân tử iron oxide.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Các phương trình phản ứng:

    CuO  +   H2  →to  Cu  +   H2O                    (1)

    FexOy  +  H2 →to  xFe  +   yH2O                (2)

    Fe  +  2HCl →  FeCl2  +   H2                     (3)

nH2=0,991624,79=0,04 (mol)

Theo phương trình: nFe = 0,04 (mol) => mCu=3,52−56×0,04=1,28 (gam)

Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu: 1,2864×80=1,6 (gam)

Số gam iron oxide: 4,8 – 1,6 = 3,2 gam.

b) Gọi công thức oxide là FexOy

Số mol irorn oxide: 3,256x+16y=0,04x⇔xy=23

Vậy công thức phân tử của oxide sắt là: Fe2O3