a) Xác định khối lượng mỗi oxide trong hỗn hợp.
Giải thích
a) Các phương trình phản ứng:
CuO + H2 →to Cu + H2O (1)
FexOy + H2 →to xFe + yH2O (2)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)
nH2=0,991624,79=0,04 (mol)
Theo phương trình: nFe = 0,04 (mol) => mCu=3,52−56×0,04=1,28 (gam)
Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu: 1,2864×80=1,6 (gam)
Số gam iron oxide: 4,8 – 1,6 = 3,2 gam.
b) Gọi công thức oxide là FexOy
Số mol irorn oxide: 3,256x+16y=0,04x⇔xy=23
Vậy công thức phân tử của oxide sắt là: Fe2O3