97 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim có lời giải (Phần 1)

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

38/41

Cho dòng khí H2 dư, đi qua 54,4 gam hỗn hợp bột CuO và một iron oxide nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40 gam chất rắn và m gam nước. Cho lượng chất rắn thu được tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư, thu được m1 gam chất rắn không tan và 14,874 lít khí H2 (đkc).

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b) Xác định công thức iron oxide, tính m và m1.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Gọi công thức iron oxide là FexOy, các phản ứng xảy ra:

    H2 + CuO    →to  Cu + H2O                        (1)

    yH2 + FexOy →to  xFe + yH2O                    (2)

Chất rắn là Fe và Cu cho phản ứng với HCl chỉ có Fe phản ứng

    Fe + 2HCl  →   FeCl2 + H2                        (3)

b) nH2=14,87424,79=0,6  (mol)

Theo (3) số mol Fe = số mol H2 = 0,6 (mol)

mFe=0,6×56=33,6 gam

mCu = 40 – 33,6 = 6,4 gam

Khối lượng của (O) trong oxide = 54,4 – mCuO – mFe = 54,4 – 8 – 33,6 = 12,8 gam

 nO(FexOy)=12,816=0,8 mol

Vậy tỉ lệ  x: y = 0,6 : 0,8 = 3 : 4  oxide là Fe3O4

m = mH2O ,  mặt khác số mol oxygen trong oxide = 0,8 + 0,1 = 0,9 mol

m=0,9×18=16,2 (g)m1=mCu=6,4 (g)