a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y = và đồ thị (D) của hàm số y = −3x – 4 trên cùng hệ trục tọa độ. b) Tính tọa độ các giao điểm của đồ thị (P) và đồ thị (D).
+ Vẽ (P): y = x22
Bảng giá trị
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y = x22 | 2 | 12 | 0 | 12 | 2 |
Do đó (P) là đồ thị đi qua các điểm:
A(−2; 2); B−1; 12; O(0; 0);C1; 12 ; D(2; 2).
+ Vẽ (D): y = −3x – 4
Đường thẳng (D): y = −3x – 4 có a = −3, b = −4 đi qua 2 điểm M(0; b) và N−ba;0
Do đó 2 điểm thuộc đường thẳng (D) là M(0;−4) và N−43;0

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D) là:
12x2 = −3x – 4
Û x2 = –6x – 8
Û x2 + 6x + 8 = 0
Û x2 + 4x + 2x + 8 = 0
Û x(x + 4) + 2(x + 4) = 0
Û (x + 4)(x + 2) = 0
Û x+4=0x+2=0
Û x=−2x=−4
• Thay x = −2 vào phương trình của (D): y = −3x – 4 ta được:
y = −3.(−2) − 4 = 2
Ta có tọa độ giao điểm là (−2; 2).
• Thay x = −4 vào phương trình của (D): y = −3x – 4 ta được:
y = −3.(−4) − 4 = 8
Ta có tọa độ giao điểm là (−4; 8).
Vậy tọa độ các giao điểm của (P) và (D) là (−2; 2) và (−4; 8).