Giải SGK Toán 12 CTST Bài 1. Phương trình mặt phẳng có đáp án

a) Tính chiều cao của hình chóp O.MNP với tọa độ các đỉnh là O(0; 0; 0), M(2; 1; 2), N(3; 3; 3), P(4; 5; 6). b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (R): 8x + 6y + 70 = 0 và (S): 16x

22/33

a) Tính chiều cao của hình chóp O.MNP với tọa độ các đỉnh là O(0; 0; 0), M(2; 1; 2), N(3; 3; 3), P(4; 5; 6).

b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (R): 8x + 6y + 70 = 0 và (S): 16x + 12y – 2 = 0.

0/3000 ký tự
Giải thích

Mặt phẳng (MNP) đi qua M(2; 1; 2), N(3; 3; 3), P(4; 5; 6) nên có cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;2;1} \right),\overrightarrow {MP} = \left( {2;4;4} \right)\).

Do đó mặt phẳng (MNP) có một vectơ pháp tuyến là

\[\overrightarrow n = \frac{1}{2}\left[ {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} } \right] = \frac{1}{2}\left( {2.4 - 1.4;1.2 - 1.4;1.4 - 2.2} \right) = \left( {2; - 1;0} \right)\].

Mặt phẳng (MNP) đi qua M(2; 1; 2) và nhận \[\overrightarrow n = \left( {2; - 1;0} \right)\] làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là 2(x – 2) – (y – 1) = 0 Û 2x – y – 3 = 0.

Chiều cao của hình chóp chính là khoảng cách từ O đến mặt phẳng (MNP).

Ta có \(d\left( {O,\left( {MNP} \right)} \right) = \frac{{\left| { - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt 5 }}\).

b) Lấy điểm A(1; −13; 0) Î (R).

Vì (R) // (S) nên \(d\left( {A,\left( S \right)} \right) = d\left( {\left( R \right),\left( S \right)} \right) = \frac{{\left| {16 + 12.\left( { - 13} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{{16}^2} + {{12}^2}} }} = \frac{{\left| { - 142} \right|}}{{20}} = \frac{{71}}{{10}}\).