a) Tỉ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là
Giải thích
Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB = 0,25 - aabb
Hoán vị gene ở 2 bên cho 10 loại kiểu gene
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gene Aa và Bb
\(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}};f = 20\% \to \underline {AB} = \underline {ab} = 0,1;\underline {Ab} = \underline {aB} = 0,4\)
→ aabb = 0,01 → A-B- = 0,51; A-bb = aaB- = 0,24
Xét cặp NST giới tính
\(X_E^DX_e^d \times X_E^dY \to (0,5X_E^D:0,5X_e^d)(0,5X_E^d:0,5Y)\)
Xét các phát biểu:
a) Sai. Vì: tỷ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là \(X_E^dX_e^d\) là 0,51A-B- \( \times \) 0, 25 = 12,75%.