a) Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái.
Qui uớc gene: A: mắt đò > a: mắt trắng; B: cánh nguyên > b: cánh xẻ.
Để \[{F_1}\]thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là ruồi cái (XX).
Ta có phép lai (P): \(X_B^AX_B^A \times X_b^aY \to {F_1}:X_B^AX_b^a \times X_B^AY\)→ F₁: \({X^A}{X^a}\) x \({X^A}Y\)
Sự hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái nên F2 thu được kết quả sau:
Giới cái | Giới đực | Nhận xét | ||
\(X_B^AX_B^A\) | Mắt đỏ, cánh nguyên | \(X_B^AY\) | Mắt đỏ, cánh nguyên | Các kiểu geneđược hình thành từ các giao từliên kết chiếm tỉ lệ lớn bằng nhau. |
\(X_B^AX_b^a\) | Mắt đỏ, cánh nguyên | \(X_b^aY\) | Mắt đỏ, cánh xẻ | |
\(X_B^AX_b^A\) | Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 | \(X_b^AY\) | Mắt đỏ, cánh xẻ = 18 | Các kiểu genđược hình thành từ các giao từ t chiếm tỉ lệ nhỏ bằng nhau. |
\(X_B^AX_B^a\) | Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 | \(X_B^aY\) | Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 | |
Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:
a) Sai. Vì: Ruồi mắt đỏ, cánh nguyên xuất hiện ở cả ruồi cái và ruồi đực.