a) Tần số hoán vị gene ở F1 là 40%.
Giải thích
P: lá xẻ (dd) × lá xẻ (dd) → \({F_1}\) luôn cho kiểu hình lá xẻ. Ta chỉ xét 2 tính trạng còn lại.
\({F_1}\) chứa 100% thân cao, hoa đỏ → \({F_1}\) dị hợp 2 cặp gene.
Gọi: A là gene quy định thân cao, a là gene quy định thân thấp (A >> a).
B là gene quy định hoa đỏ, b là gene quy định hoa trắng (B >> b).
\({F_1}\) tự thụ phấn thu được \({F_2}\) có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ là \(\frac{{18}}{{200}} = 9\% \). Hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau nên ta có:
\(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}} = 9\% = 0,09 = 0,3\underline {ab} \times \underline {ab} \Rightarrow \underline {ab} \) là giao tử liên kết.
a) Đúng. Vì: Tần số hoán vị = 1 - 2 × 0,3 = 0,4 = 40%.