Tiếng Việt (trang 46, 47, 48 SBT Ngữ Văn lớp 6)

a. Mưa rơi. b. Chim chao mình sát mặt nước, nghiêng ngó.

Giải thích

Chủ ngữ và vị ngữ trong các câu được xác định ranh giới bằng dấu gạch xiên và chủ ngữ được đánh dấu bằng cách in đậm.

a. Mưa / rơi.

b. Chim / chao nình sát mặt nước, nghiêng ngó.

c. Gió / nổi lên.

d. Thấy giáo Cóc / nhìn Éch Cốm.

đ. Tiếng hát/ vang lên:

Dung dăng dùng dẻ,

Chúng ta vui vẻ,

Đến lớp học hành.

HS dùng cụm từ để mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc cả hai thành phần chính trong các câu ấy; sau đó so sánh để làm rõ sự khác biệt nghĩa giữa câu mở rộng và câu trước khi mở rộng.