A là hỗn hợp bột gồm 2 oxit của 2 kim loại. Cho CO dư đi qua 1,965 gam A nung nóng, sau phản ứng thu được chất rắn X và khí Y. Dẫn khí Y qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,955 gam kết tủa. C
Gọi CTHH của hai oxit là A2On và B2Om (1 ≤ n, m ≤ 3)
Cho X vào dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ), không có khí thoát ra, tạo dung dịch chỉ chứa một chất tan. Suy ra, A chứa một oxit bị khử bởi CO (tan trong H2SO4 loãng), và một oxit không bị khử bởi CO.
Giả sử oxit bị CO khử là A2On
nCaCO3=1,5100=0,015(mol)
A2On+nCO→t°2A+nCO2(1)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (2)
B2Om + mH2SO4 → B2(SO4)m + mH2O (3)
Theo PTHH (2) ⇒nCO2=nCaCO3=0,015(mol)
Theo PTHH (1) ⇒nA=2nnCO2=0,03n(mol)
mà mA = 0,96 gam nên: MA=mAnA=0,960,03n=32n(g/mol)
Vì n là hóa trị của kim loại nên 1 ≤ n ≤ 3
+ n = 1→ MA = 32 → Loại
+ n = 2 → MA = 64→ A là Cu
+ n = 3 → MA = 96→ Loại
→A chứa CuO
Giả sử có 1 mol B2Om tham gia phản ứng
Theo PTHH(3): nH2SO4=m.nB2Om=m(mol)⇒mH2SO4=98m(g)
mdung dịch H2SO4 = 98m10%=980m(g)
BTKL: mdd trước = mdd sau
mddsau=mB2Om+mddH2SO4=2MB+16m+980m=2MB+996m(g)
Theo PTHH (3): nB2(SO4)3=nB2Om=1(mol)
⇒mB2(SO4)3=2MB+96m(g)
Vì dung dịch chứa muối tan có nồng độ là 11,243% nên ta có phương trình:
C%=2MB+96m2MB+996m.100=11,234⇒MB=9m(g/mol)
Vì m là hóa trị của kim loại nên 1 ≤ m ≤ 3
+ m = 1⇒ M = 9 ⇒ Loại
+ m = 2 ⇒ M = 18 ⇒ Loại
+ m = 3 ⇒ M = 27 ⇒ M là Al
→A chứa Al2O3
Vậy A gồm Al2O3 và CuO.