a) Khoảng biến thiên của tuổi thọ bóng đèn phân xưởng A là \(15\). b) Khoảng tứ phân vị của tuổi thọ bóng đèn phân xưởng A và phân xưởng B lần lượt là \(\frac{{39}}{7}\) và \(4,9375\).
a) Khoảng biến thiên của tuổi thọ bóng đèn phân xưởng A là \(R = 39 - 24 = 15\).
b) Đối với mẫu số liệu phân xưởng A:
Cỡ mẫu n = 4 + 8 + 10 + 6 + 2 = 30.
Gọi \({x_1}\), \({x_1}\), \( \ldots \), \({x_{30}}\) là tuổi thọ bóng đèn phân xưởng A được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu \({x_8} \in [27;30)\), tứ phân vị thứ \(3\) của mẫu số liệu \({x_{23}} \in [33;36)\). Do đó
\({Q_1} = 27 + \frac{{7,5 - 4}}{8} \cdot 3 = 28,3125,\)
\({Q_3} = 33 + \frac{{22,5 - 22}}{6} \cdot 3 = 33,25.\)
Do đó \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 33,25 - 28,3125 = 4,9375\).
Đối với mẫu số liệu phân xưởng B:
Cỡ mẫu n = 5 + 7 + 9 + 7 + 2 = 30.
Gọi \({x_1}\), \({x_1}\), \( \ldots \), \({x_{30}}\) là tuổi thọ bóng đèn phân xưởng B được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu \({x_8} \in [27;30)\), tứ phân vị thứ \(3\) của mẫu số liệu \({x_{23}} \in [33;36)\). Do đó
\({Q_1} = 27 + \frac{{7,5 - 5}}{7} \cdot 3 = \frac{{393}}{{14}},\) \({Q_3} = 33 + \frac{{22,5 - 21}}{7} \cdot 3 = \frac{{471}}{{14}}.\)
Do đó \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{471}}{{14}} - \frac{{393}}{{14}} = \frac{{39}}{7}\).
c)
Giá trị đại diện | \(25,5\) | \(28,5\) | \(31,5\) | \(34,5\) | \(37,5\) |
|
Số bóng đèn của phân xưởng A | \(4\) | \(8\) | \(10\) | \(6\) | \(2\) | \({n_A} = 30\) |
Số bóng đèn của phân xưởng B | \(5\) | \(7\) | \(9\) | \(7\) | \(2\) | \({n_B} = 30\) |
Số trung bình của phân xưởng A là \({\bar x_A} = \frac{{25,5 \cdot 4 + 28,5 \cdot 8 + 31,5 \cdot 10 + 34,5 \cdot 6 + 37,5 \cdot 2}}{{30}} = 30,9.\)
Số trung bình của phân xưởng B là \({\bar x_B} = \frac{{25,5 \cdot 5 + 28,5 \cdot 7 + 31,5 \cdot 9 + 34,5 \cdot 7 + 37,5 \cdot 2}}{{5 + 7 + 9 + 7 + 2}} = 30,9.\)
d) Phương sai của mẫu số liệu phân xưởng A là
\(s_A^2 = \frac{1}{{30}}\left( {{{25,5}^2} \cdot 4 + {{28,5}^2} \cdot 8 + {{31,5}^2} \cdot 10 + {{34,5}^2} \cdot 6 + {{37,5}^2} \cdot 2} \right) - {30,9^2} = 11,04.\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu phân xưởng A là \({s_A} = \sqrt {11,04} \approx 3,32\).
Phương sai của mẫu số liệu phân xưởng B là
\(s_B^2 = \frac{1}{{30}}\left( {{{25,5}^2} \cdot 5 + {{28,5}^2} \cdot 7 + {{31,5}^2} \cdot 9 + {{34,5}^2} \cdot 7 + {{37,5}^2} \cdot 2} \right) - {30,9^2} = 12,24.\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu phân xưởng B là \({s_B} = \sqrt {12,24} \approx 3,5\).
Vì \({s_A} < {s_B}\) nên tuổi thọ bóng đèn mẫu số liệu của phân xưởng A đồng đều hơn mẫu số liệu của phân xưởng B.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.