a) Hoàn thành phương trình phản ứng. b) Tính năng lượng toả ra của mỗi phản ứng. (Viết kết quả theo đơn vị MeV và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
a) Do điện tích và số nucleon được bảo toàn trong các phản ứng hạt nhân nên:
\(3 + 1 = 2 + Z \Rightarrow Z = 2\)
\(6 + 2 = 4 + A \Rightarrow A = 4\)
Hạt nhân \(_Z^A{\rm{X}}\) là \(_2^4{\rm{He}}.\)
Phương trình phản ứng hạt nhân có dạng: \(_3^6{\rm{Li}} + _1^2{\rm{D}} \to _2^4{\rm{He}} + _2^4{\rm{He}}.\)
b) Năng lượng toả ra của một phản ứng hạt nhân:
Etoả = (mtrước – msau)c2\( = [(6,01512{\rm{u}} + 2,01410{\rm{u}}) - (2.4,00260{\rm{u}})]{{\rm{c}}^2}\)
\( = 0,02402{\rm{u}}{{\rm{c}}^2} = 0,02402.\left( {931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}} \right){{\rm{c}}^2} = 22,37{\rm{MeV}}.\)
c) Mỗi phản ứng tạo ra hai nguyên tử helium nên để tổng hợp được 1,00 g helium, số phản ứng cần xảy ra là
\(\frac{{(1,00\;{\rm{g}})}}{{(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}})}} \cdot (6,02 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử /mol) : (2 nguyên tử /phản ứng) = 7,53.1022 phản ứng.
Tổng năng lượng toả ra khi tổng hợp được 1,00 g helium là
E = (7,53.1022 phản ứng).(22,4 MeV/phản ứng)\( \cdot \left( {1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}\;{\rm{J}}/{\rm{MeV}}} \right) = 2,69 \cdot {10^{11}}\;{\rm{J}}\)
Năng lượng này đun sôi được số kilôgam nước ở \({20^^\circ }{\rm{C}}\) là
\(m = \frac{E}{{c\Delta t}} = \frac{{\left( {2,70 \cdot {{10}^{11}}\;{\rm{J}}} \right)}}{{(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}) \cdot \left( {{{100}^^\circ }{\rm{C}} - {{20}^^\circ }{\rm{C}}} \right)}} = 8,07 \cdot {10^5}\;{\rm{kg}}\)
Đáp án: a) \(_3^6{\rm{Li}} + _1^2{\rm{D}} \to _2^4{\rm{He}} + _2^4{\rm{He}}.\); b) \(22,4{\rm{MeV}}\); c) \({8,07.10^5}\;{\rm{kg}}.\)