a. Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,479 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của m là?
a.
\(\begin{array}{l}Fe + {H_2}S{O_4} \to FeS{O_4} + {H_2}\\0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 gam.
b.
Ta có: \({n_M} = {n_{MCl}} \Leftrightarrow \frac{{4,6}}{M} = \frac{{11,7}}{{M + 35,5}} \Rightarrow M = 23.\)
Vậy M là kim loại sodium (Na).
c.
- Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl nên (Z, T) hoạt động hóa học mạnh hơn (X, Y).
- Z đẩy được T trong dung dịch muối T nên Z hoạt động hóa học mạnh hơn T.
- X đẩy được Y trong dung dịch muối Y nên X hoạt động hóa học mạnh hơn Y.
⇒ Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại giảm dần: Z, T, X, Y.
d.
\(\begin{array}{l}Fe + CuS{O_4} \to FeSO_4^{} + Cu\\a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu hay khối lượng kim loại sau phản ứng sẽ tăng 0,8 gam so với khối lượng kim loại ban đầu (BTKL).
⇒ 64a – 56a = 0,8 ⇒ a = 0,1.
Khối lượng Fe đã phản ứng là: 0,1.56 = 5,6 gam.