Bộ 2 đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Nối tiếp) có đáp án - Đề 2

a) Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này. b) Cần bao nhiêu g BaCl2 và bao nhiêu gam nước để pha 200 g du

18/20

a) Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này.

b) Cần bao nhiêu g BaCl2 và bao nhiêu gam nước để pha 200 g dung dịch BaCl2 10%.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Số mol CuSO4 có trong dung dịch là:a) Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này. b) Cần bao nhiêu g BaCl2 và bao nhiêu gam nước để pha 200 g dung dịch BaCl2 10%. (ảnh 1)

 

Đổi 200ml = 0,2 (lít)

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:a) Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này. b) Cần bao nhiêu g BaCl2 và bao nhiêu gam nước để pha 200 g dung dịch BaCl2 10%. (ảnh 2) (mol /l) hoặc viết là 1M.

b) Khối lượng BaCl2 trong 200 gam dung dịch:a) Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này. b) Cần bao nhiêu g BaCl2 và bao nhiêu gam nước để pha 200 g dung dịch BaCl2 10%. (ảnh 3)

Khối lượng nước cần để pha chế là:

a) Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này. b) Cần bao nhiêu g BaCl2 và bao nhiêu gam nước để pha 200 g dung dịch BaCl2 10%. (ảnh 4)